VINAGRI News - Chiến lược ngành điều cần hướng tới chế biến sâu, truy xuất nguồn gốc, mở rộng chuỗi giá trị.
Giai đoạn 2026 - 2030, doanh nghiệp Việt hướng tới sản phẩm chế biến sâu, thương hiệu riêng. Ảnh: Sơn Trang.
Vị thế tỷ USD và bài toán khát nguyên liệu thô
Ngành hạt điều Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển động mạnh dưới áp lực tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu, biến động giá nguyên liệu, yêu cầu truy xuất nguồn gốc ngày càng nghiêm ngặt từ thị trường tiêu thụ lớn. Việt Nam giữ vị trí trung tâm chế biến của thương mại điều thế giới suốt nhiều thập kỷ. Công suất nhà máy trải rộng tại Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Nguyên tạo thành mạng lưới công nghiệp nông sản quy mô lớn. Kim ngạch xuất khẩu vượt mốc 5,23 tỷ USD trong năm 2025 đánh dấu bước tiến quan trọng của ngành nông nghiệp xuất khẩu giá trị cao. Hạt điều đứng ngang hàng cà phê, gạo, trái cây trong bảng xếp hạng nguồn thu ngoại tệ. Tăng trưởng giá trị xuất khẩu diễn ra cùng áp lực chi phí nguyên liệu tăng mạnh, biến động giao nhận, vận tải logistics quốc tế, thay đổi chiến lược thương mại từ quốc gia cung cấp điều thô tại châu Phi.
Cơ cấu thị trường nhập khẩu hạt điều nguyên liệu của Việt Nam.
Nguồn nguyên liệu giữ vai trò quyết định đối với toàn bộ chuỗi sản xuất. Sản lượng điều trồng trong lãnh thổ Việt Nam dao động khoảng 300 - 400 nghìn tấn mỗi năm, mức cung thấp so với năng lực chế biến vượt 6 triệu tấn của hệ thống nhà máy. Thiếu nguyên liệu tạo nhu cầu nhập khẩu khổng lồ từ Bờ Biển Ngà, Campuchia, Ghana, Nigeria, Tanzania, Senegal. Doanh nghiệp Việt Nam vận hành mạng lưới thu mua xuyên lục địa, hợp đồng thương mại dài hạn, hệ thống kho bãi tại cảng biển lớn. Năm 2025 ghi nhận 3,12 triệu tấn điều thô nhập khẩu với tổng chi phí xấp xỉ 4,5 tỷ USD. Giá nguyên liệu tăng mạnh do cạnh tranh thu mua giữa doanh nghiệp quốc tế, chi phí vận tải biển biến động theo chu kỳ năng lượng toàn cầu, chương trình nâng giá nông sản tại quốc gia châu Phi, học tập mô hình Việt Nam giai đoạn cuối những năm 1990, phụ thu xuất khẩu 15% đối với hạt điều thô theo theo Quyết định 05/BVGCP-BOG ngày 26/01/1995. Biên lợi nhuận ngành chế biến chịu áp lực lớn khi giá cánh kéo làm cho giá bán nhân điều tăng chậm hơn tốc độ leo thang nguyên liệu đầu vào.
Cơ cấu thị trường nhập khẩu hạt điều nguyên liệu của Việt Nam
Nguồn: Cục Hải quan.
Sự trỗi dậy của Tây Phi và nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng
Khu vực Tây Phi triển khai chiến lược công nghiệp hóa nông sản nhằm giữ giá trị gia tăng trong lãnh thổ quốc gia. Chính phủ Bờ Biển Ngà, Ghana, Nigeria khuyến khích xây dựng nhà máy bóc tách vỏ, rang sấy, đóng gói. Thuế xuất khẩu điều thô tăng dần qua từng năm. Chương trình hỗ trợ tài chính nội địa giúp doanh nghiệp địa phương đầu tư dây chuyền chế biến. Diễn biến tạo thay đổi sâu sắc đối với cấu trúc thương mại toàn cầu. Việt Nam đối diện thách thức đảm bảo nguồn cung dài hạn cho hệ thống nhà máy. Doanh nghiệp lớn bắt đầu tham gia đầu tư trực tiếp vào vùng nguyên liệu châu Phi, ký thỏa thuận thu mua nhiều năm, hỗ trợ kỹ thuật canh tác, xây dựng chuỗi cung ứng tích hợp từ nông trại tới nhà máy.
Bờ Biển Ngà trở thành trung tâm sản xuất điều thô lớn nhất thế giới với sản lượng vượt 1,5 triệu tấn trong năm 2025. Chính phủ Bờ Biển Ngà triển khai chiến lược chế biến nội địa nhằm giữ giá trị gia tăng trong nền kinh tế quốc gia. Khối lượng điều chế biến trong nước đạt khoảng 600 nghìn tấn trong năm 2025. Con số tăng khoảng 67% so với năm trước. Khoảng 37 nhà máy hoạt động với tổng công suất khoảng 830 nghìn tấn. Thập kỷ trước chỉ tồn tại vài cơ sở chế biến nhỏ. Sự mở rộng nhanh chóng của công nghiệp chế biến tại Tây Phi làm giảm lượng điều thô xuất khẩu sang châu Á. Giá nguyên liệu toàn cầu chịu áp lực tăng liên tục.
Xu hướng công nghiệp hóa lan sang nhiều quốc gia châu Phi. Benin ghi nhận khoảng 50.000 tấn nhân điều chế biến trong năm 2025, gấp đôi năm trước. Nigeria thúc đẩy chính sách thu hút đầu tư vào ngành điều với mục tiêu xây dựng nhà máy chế biến hiện đại. Các chương trình hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế, hạn chế xuất khẩu điều thô xuất hiện ngày càng nhiều. Chuỗi cung ứng toàn cầu chuyển sang cấu trúc mới nơi quốc gia sản xuất nông sản tìm cách giữ giá trị trong lãnh thổ. Việt Nam cần thích ứng bằng chiến lược đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Doanh nghiệp lớn bắt đầu nghiên cứu mô hình nhà máy bóc vỏ đặt tại châu Phi. Hạt sau bóc vỏ vận chuyển sang Việt Nam cho giai đoạn chế biến sâu, rang, đóng gói, xây dựng thương hiệu.
Phân hóa thị trường và các rào cản tiêu thụ mới
Thị trường tiêu thụ nhân điều trải rộng khắp Bắc Mỹ, châu Âu, Trung Quốc, Trung Đông, Đông Á. Hoa Kỳ từng giữ vai trò khách hàng lớn nhất suốt nhiều năm. Hệ thống bán lẻ, ngành thực phẩm chế biến, xu hướng ăn uống lành mạnh tạo nhu cầu bền vững đối với hạt dinh dưỡng. Giai đoạn 2025 chứng kiến suy giảm nhập khẩu do chính sách thuế bổ sung áp dụng tạm thời đối với nông sản Việt Nam. Nhà nhập khẩu Mỹ giảm ký hợp đồng dài hạn, tập trung giải phóng tồn kho trong nước. Quyết định dỡ bỏ thuế đối với nhiều mặt hàng thực phẩm vào cuối năm 2025 mở đường cho chu kỳ nhập khẩu mới. Chu kỳ thuế mới sau phán quyết của Tòa Án với việc Mỹ đặt ra thuế bổ sung 10% trên toàn cầu vào ngày 20/2/2026 và nâng lên 15% vào ngày 21/2/2026, có hiệu lực từ 24/2/2026 tạo ra nhiều biến động thị trường. Kho dự trữ thấp thúc đẩy nhu cầu bổ sung hàng hóa trong năm 2026, kéo giá giao ngay tăng tại nhiều sàn giao dịch nông sản.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
Trung Quốc nổi lên như động lực tăng trưởng lớn của ngành điều Việt Nam. Tầng lớp trung lưu mở rộng nhanh, xu hướng tiêu dùng thực phẩm giàu protein thực vật lan rộng tại đô thị lớn. Nhà máy bánh kẹo, đồ ăn nhẹ, sữa hạt sử dụng khối lượng lớn nhân điều vỡ, hạt kích cỡ trung bình, sản phẩm rang tẩm gia vị. Doanh số xuất khẩu sang Trung Quốc vượt 1,1 tỷ USD trong năm 2025. Đơn hàng tăng mạnh trước dịp Tết Nguyên Đán khi nhu cầu quà biếu thực phẩm cao cấp gia tăng. Doanh nghiệp Việt Nam điều chỉnh danh mục sản phẩm phù hợp thị hiếu thị trường Trung Quốc, bao bì sang trọng, tiêu chuẩn chất lượng đồng đều, giao hàng nhanh qua tuyến logistics đường bộ và đường biển.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam
Nguồn: Cục Hải quan.
Châu Âu duy trì vai trò trung tâm tiêu thụ sản phẩm giá trị cao. Hà Lan hoạt động như cửa ngõ phân phối nông sản cho toàn bộ Liên minh châu Âu. Chuỗi siêu thị lớn đặt tiêu chuẩn nghiêm ngặt về truy xuất nguồn gốc, bảo vệ rừng, giảm phát thải carbon, chứng nhận nông nghiệp bền vững. Quy định chống mất rừng của Liên minh châu Âu dự kiến áp dụng đầy đủ từ năm 2026 yêu cầu dữ liệu tọa độ vùng trồng cho từng lô hàng. Doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đầu tư hệ thống dữ liệu nông nghiệp số, bản đồ vệ tinh, hồ sơ canh tác điện tử. Quy trình thu mua liên kết nông dân tại Bình Phước, Đồng Nai, Tây Nguyên bắt đầu tích hợp công nghệ truy vết nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường cao cấp.
Trung Đông mở ra hướng tiêu thụ hấp dẫn cho sản phẩm chế biến sâu. Người tiêu dùng khu vực ưa chuộng hạt rang muối, đóng hộp cao cấp, bao bì sang trọng phục vụ quà tặng. Chuỗi bán lẻ tại Dubai, Riyadh, Doha tìm kiếm nguồn cung ổn định từ nhà máy châu Á có năng lực sản xuất quy mô lớn. Doanh nghiệp Việt Nam mở rộng dây chuyền rang, tẩm vị mật ong, bơ, nghệ tây, ớt Trung Đông. Sản phẩm đóng gói PET trong suốt tạo hiệu ứng thị giác hấp dẫn trên kệ siêu thị. Giá bán lẻ cao giúp cải thiện biên lợi nhuận so với xuất khẩu nhân điều thô.
Tầm nhìn 2026-2030: Định hình lại hệ sinh thái giá trị
Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030 tập trung chuyển đổi mô hình ngành từ gia công khối lượng lớn sang hệ sinh thái giá trị gia tăng cao. Đầu tư công nghệ chế biến sâu, bơ điều, sữa điều, protein thực vật, nguyên liệu thực phẩm chức năng mở rộng nguồn thu. Kinh tế tuần hoàn trong ngành điều nhận nhiều chú ý. Vỏ cứng sử dụng sản xuất nhiên liệu sinh khối, dầu vỏ điều phục vụ công nghiệp hóa chất, thức ăn chăn nuôi sản xuất từ phụ phẩm. Chuỗi giá trị toàn diện giúp nâng hiệu quả kinh tế cho toàn ngành.
Mục tiêu kim ngạch 10,5 tỷ USD vào năm 2030 đòi hỏi chiến lược phối hợp giữa doanh nghiệp, nông dân, cơ quan quản lý, tổ chức tài chính. Vùng trồng điều cần tái canh giống năng suất cao, thích ứng biến đổi khí hậu, quản lý nước hiệu quả. Hệ thống dữ liệu nông nghiệp số giúp theo dõi năng suất, sâu bệnh, chất lượng hạt. Mạng lưới thương mại quốc tế tiếp tục mở rộng tại Trung Đông, Đông Á, châu Âu. Ngành điều Việt Nam bước vào chu kỳ phát triển mới dựa trên công nghệ, minh bạch chuỗi cung ứng, giá trị chế biến sâu. Quy mô công nghiệp sẵn có cùng kinh nghiệm thương mại quốc tế tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo.
Nghịch lý ngành điều: Xuất khẩu kỷ lục nhưng biên lợi nhuận thu hẹp
Ngành chế biến điều tại Việt Nam bước vào giai đoạn nhiều áp lực tài chính dù kim ngạch xuất khẩu liên tục lập kỷ lục. Giá trị thương mại tăng cao tạo cảm giác tăng trưởng mạnh cho toàn ngành nông sản xuất khẩu. Bên trong hệ thống nhà máy lại xuất hiện tình trạng suy giảm biên lợi nhuận. Doanh nghiệp phải vận hành dây chuyền với công suất lớn nhằm duy trì dòng tiền, giữ lao động, bảo vệ hợp đồng xuất khẩu dài hạn. Áp lực chi phí nguyên liệu trở thành yếu tố chi phối toàn bộ cấu trúc tài chính của nhà máy chế biến. Giá điều thô trên thị trường quốc tế duy trì mức cao suốt giai đoạn 2024 - 2026. Điều kiện thời tiết tại nhiều vùng trồng châu Phi gây giảm sản lượng thu hoạch. Cạnh tranh thu mua giữa doanh nghiệp toàn cầu đẩy giá nguyên liệu tăng liên tục. Giá nhập khẩu trung bình khoảng 1287 USD mỗi tấn trong năm 2024 tạo nền chi phí cao cho chu kỳ sản xuất tiếp theo. Tổng chi phí nhập khẩu nguyên liệu của doanh nghiệp Việt Nam tăng 48% chỉ trong một năm dù khối lượng tăng khoảng 25%. Khoảng cách giữa chi phí đầu vào và giá bán nhân điều tạo áp lực lớn đối với dòng lợi nhuận của toàn ngành.
Thị trường nhân điều quốc tế phản ứng chậm trước biến động nguyên liệu. Nhà nhập khẩu lớn tại Hoa Kỳ, châu Âu, Trung Quốc thường ký hợp đồng dài hạn theo chu kỳ tiêu thụ. Giá bán tăng chậm hơn chi phí khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp. Mức giá FOB đối với loại WW320 đạt khoảng 3,70 USD mỗi pound vào cuối năm 2025. Mức tăng chủ yếu phản ánh nỗ lực chuyển gánh nặng chi phí sang người mua. Nhà nhập khẩu vẫn giữ thái độ thận trọng. Hệ thống bán lẻ quốc tế duy trì áp lực cạnh tranh giá trên kệ siêu thị. Nhà chế biến Việt Nam rơi vào tình thế phải chạy tối đa công suất nhà máy nhằm bù đắp chi phí cố định lớn. Cấu trúc chi phí ngành điều cho thấy nguyên liệu chiếm khoảng 80% giá thành sản phẩm. Biến động nhỏ của giá điều thô tạo thay đổi lớn đối với lợi nhuận cuối cùng.
Lời giải tài chính từ chế biến sâu, tái thiết vùng trồng với mô hình nông nghiệp sinh thái
Danh mục sản phẩm xuất khẩu quyết định hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp. Loại hạt nguyên cao cấp như WW180 đạt giá gần 9,5 - 9,8 USD mỗi kg trong quý đầu năm 2026. Loại WW210 dao động khoảng 8,9 - 9,1 USD mỗi kg. Loại phổ biến WW320 duy trì mức 7,2 - 7,5 USD mỗi kg. Loại hạt nhỏ WW450 khoảng 6,9 - 7,1 USD mỗi kg. Nhóm hạt vỡ như WS hoặc LWP dao động 5,5 - 6,7 USD mỗi kg. Loại LP khoảng 4,8 - 5 USD mỗi kg. Chênh lệch giá tạo cơ sở cho chiến lược điều chỉnh cơ cấu sản phẩm. Nhà máy bắt đầu chuyển công suất sang sản phẩm chế biến sâu như hạt rang muối đóng gói, hạt tẩm gia vị, bơ điều, nguyên liệu thực phẩm chức năng. Giá trị gia tăng của nhóm sản phẩm chế biến sâu cao hơn nhiều so với nhân điều xuất khẩu dạng thô.
Thị trường tiêu thụ áp dụng nhiều quy định môi trường nghiêm ngặt. Liên minh châu Âu triển khai quy định chống mất rừng trong thương mại nông sản. Hệ thống quy định yêu cầu dữ liệu tọa độ vùng trồng cho từng lô hàng. Nhà nhập khẩu phải chứng minh nguồn gốc nông sản không liên quan phá rừng sau ngày 31/12/2020. Chuỗi cung ứng điều liên quan hàng triệu nông hộ nhỏ tại châu Phi cùng Đông Nam Á nên công tác truy xuất nguồn gốc trở nên phức tạp. Doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam bắt đầu đầu tư nền tảng dữ liệu số, bản đồ vệ tinh, hồ sơ canh tác điện tử. Hệ thống truy vết số giúp chứng minh nguồn gốc hợp pháp của nông sản khi thông quan tại cảng châu Âu.
Thị trường Trung Quốc áp dụng quy định kiểm soát nhập khẩu mới theo hệ thống đăng ký cơ sở sản xuất thực phẩm. Nhà máy xuất khẩu cần duy trì tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt, hồ sơ an toàn thực phẩm đầy đủ, hệ thống kiểm soát chất lượng liên tục. Rủi ro bị từ chối tại cửa khẩu tạo áp lực lớn cho doanh nghiệp phụ thuộc thị trường Trung Quốc. Hệ thống quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế trở thành điều kiện bắt buộc đối với nhà máy quy mô lớn.
Chứng nhận tự nguyện tạo lợi thế cạnh tranh tại phân khúc cao cấp. Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế như BRCGS, IFS, SQF yêu cầu kiểm soát mối nguy trong toàn bộ quy trình sản xuất. Chứng nhận hữu cơ yêu cầu giai đoạn chuyển đổi đất canh tác kéo dài 3 năm, cấm sử dụng hóa chất tổng hợp, kiểm soát tách biệt dòng sản phẩm. Chứng nhận thương mại công bằng đảm bảo giá thu mua ổn định cho nông dân cùng quỹ phát triển cộng đồng. Thị trường châu Âu cùng Hoa Kỳ đánh giá cao nhóm sản phẩm mang chứng nhận bền vững. Giá bán lẻ thường cao hơn đáng kể so với sản phẩm thông thường.
Nền nông nghiệp điều tại Việt Nam tiến hành cải tổ nhằm tăng năng suất trên diện tích hiện hữu. Tỉnh Bình Phước đặt mục tiêu xây dựng vùng nguyên liệu khoảng 140 nghìn ha trong giai đoạn đến năm 2030. Giá trị sản xuất dự kiến đạt khoảng 69 nghìn tỷ VND. Chương trình tái canh thay thế vườn cây già cỗi bằng giống mới chịu hạn tốt, kháng bệnh mạnh. Một số giống phát triển nhằm thích nghi khí hậu nhiệt đới khô nóng, tỷ lệ nhân thu hồi cao, kích thước hạt lớn phù hợp thị trường quốc tế. Mật độ trồng khoảng 200 - 278 cây trên mỗi ha giúp tối ưu năng suất.
Mô hình nông nghiệp sinh thái được mở rộng tại nhiều địa phương. Hệ thống trồng xen cacao, cà phê, cây dược liệu dưới tán điều tạo nguồn thu đa dạng cho nông hộ. Thu nhập từ vườn điều đơn canh khoảng 40 triệu VND mỗi ha mỗi năm. Hệ thống trồng xen cacao cùng điều có thể đạt 90 - 120 triệu VND mỗi ha. Kết hợp chăn nuôi gia cầm hoặc dê giúp tăng thu nhập lên khoảng 143 triệu VND mỗi ha. Hệ sinh thái nông nghiệp đa dạng giúp giảm sâu bệnh, giảm nhu cầu thuốc hóa học, nâng khả năng đạt chứng nhận hữu cơ.
Công nghiệp phụ phẩm mở ra nguồn lợi nhuận mới cho nhà máy chế biến. Vỏ điều chứa chất lỏng CNSL giàu hợp chất anacardic acid, cardanol, cardol. Thị trường hóa chất sinh học toàn cầu ngày càng ưa chuộng nguồn nguyên liệu tái tạo thay thế hóa dầu. Sản lượng CNSL toàn cầu dự kiến tăng từ khoảng 1,06 triệu tấn năm 2025 lên khoảng 1,34 triệu tấn vào năm 2030. Giá trị thị trường có thể đạt hơn 834 triệu USD vào năm 2032. Cardanol sử dụng trong vật liệu ma sát cho má phanh ô tô, sơn epoxy chống ăn mòn, polymer sinh học. Nhà máy Việt Nam đầu tư hệ thống chiết xuất dầu vỏ điều bằng công nghệ nhiệt cùng ly tâm liên tục. Mỗi đơn vị nguyên liệu chế biến có thể mang lại thêm khoảng 231 USD lợi nhuận từ phụ phẩm. Dòng doanh thu mới giúp giảm áp lực biến động giá điều thô trên thị trường quốc tế.
Hạ tầng logistics giữ vai trò quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của ngành điều. Cụm cảng nước sâu Cái Mép Thị Vải tại Bà Rịa Vũng Tàu trở thành cửa ngõ xuất khẩu lớn của khu vực phía Nam. Độ sâu luồng tàu cho phép tàu container lớn chạy thẳng sang châu Âu và châu Mỹ. Hệ thống cao tốc kết nối Bình Phước, Tây Nguyên, Đồng Nai với cảng giúp rút ngắn thời gian vận chuyển nông sản. Chi phí vận tải, giao nhận logistics dự kiến giảm khoảng 15-20% khi mạng lưới giao thông hoàn thiện.
Chương trình tín dụng quy mô lớn hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp đầu tư công nghệ. Gói tín dụng khoảng 100 nghìn tỷ VND dành cho lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cung cấp nguồn vốn dài hạn lãi suất thấp. Doanh nghiệp điều sử dụng nguồn vốn để mua máy phân loại quang học, dây chuyền rang tự động, hệ thống đóng gói hiện đại, công nghệ chiết xuất dầu vỏ điều. Quá trình hiện đại hóa tạo bước chuyển quan trọng cho ngành chế biến nông sản xuất khẩu.
Giai đoạn 2026 - 2030 yêu cầu chuyển đổi chiến lược toàn diện đối với ngành điều Việt Nam. Mô hình phụ thuộc khối lượng lớn nguyên liệu giá rẻ dần mất lợi thế trong môi trường thương mại mới. Doanh nghiệp hướng tới sản phẩm chế biến sâu, thương hiệu riêng, chuỗi cung ứng minh bạch, ứng dụng công nghệ số trong nông nghiệp. Hệ thống đầu tư ra nước ngoài nhằm đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định. Kinh tế tuần hoàn tận dụng toàn bộ phụ phẩm từ hạt điều. Hạ tầng logistics cùng tài chính hỗ trợ tạo nền tảng cho giai đoạn phát triển mới của ngành điều Việt Nam trên thị trường toàn cầu.
PGS.TS Nguyễn Đình Thọ - Viện Chiến lược, Chính sách Nông nghiệp và Môi trường
Báo Nông nghiệp & Môi trường
Link bài viết gốc: https://nongnghiepmoitruong.vn/nganh-hat-dieu-viet-nam-truoc-lan-song-tai-cau-truc-toan-cau-d798160.html






Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét